Người nước ngoài tại Đài Loan, các bạn khỏe không? 在台灣的外國人,你們好嗎?

Điều tra về cuộc sống của người nước ngoài tại Đài Loan năm 2010 外籍人士在台生活大調查

Tháng 11 năm 2010, Hội nghiên cứu khảo sát thuộc Viện hành chính công bố kết quả nghiên cứu “Mức độ hài lòng về môi trường sống quốc tế” đối với những người nước ngoài “áo cổ trắng” (người lao động trí óc), gần 90% trong số những người được phỏng vấn cảm thấy “người Đài Loan rất thân thiện”, hơn 70% hài lòng về cuộc sống tại Đài Loan. Nhưng những người nước ngoài “áo cổ xanh” (người lao động chân tay) thì sao?

Đứng trước mặt những người nước ngoài “áo cổ trắng”, thường được người dân Đài Loan gọi là “lão ngoại” (Việt Nam thường gọi là Tây), thì người Đài Loan luôn luôn tự động hạ thấp mình, vừa mở miệng là than thở nhận sai: “Xin lỗi, tiếng Anh của tôi không được tốt!”, nhưng nếu “lão ngoại” nhả ra một câu tiếng Trung mang giọng điệu Tây “Bạn có tốt không? Mẹ tốt không? Mẹ bạn tốt!”, chúng ta lại ca ngợi hết lời, vui mừng vì thấy được sự yêu thích nền văn hóa Trung Hoa của người phương Tây, Đài Loan thật không hổ là một thành viên của mái nhà Địa Cầu!

“Người nước ngoài” được coi trọng như vậy, lẽ nào họ lại không hài lòng về Đài Loan? Hội nghiên khảo tiến hành điều tra diện rộng một sự việc “vốn dĩ là thế”, đúng là làm chuyện dư thừa. Nếu Đài Loan thực sự lấy nhân quyền là tôn chỉ lập nước, thực sự muốn quốc tế hóa, điều nên làm là tiến hành một bản điều tra tương tự đối với “lao động nước ngoài”, những người từ trước đến nay luôn luôn bị kỳ thị.

Có nên trông chờ vào Hội nghiên khảo? Đó lại là điều không thể chắc chắn. Báo Bốn Phương tuy bị giới hạn về năng lực và tài chính, nhưng vì muốn “ném gạch dụ ngọc (thả tép bắt tôm)”, chúng tôi vẫn quyết định tiến hành làm một bản điều tra tương tự với bản điều tra của Hội nghiên khảo, đối tượng là những người mang quốc tịch Việt Nam đang sinh sống và lao động tại Đài Loan. Danh sách các đối tượng tiến hành điều tra là ngoại phối, người lao động, được cập nhật từ quá trình tiếp xúc trong một hoạt động công khai vào ngày 4 và 5 tháng 12 năm 2010 tại 3 địa điểm Đài Bắc, Nam Đầu, Chương Hóa. Sau đó, từ 21 đến 26 tháng 12 tiến hành phỏng vấn qua điện thoại, trong đó 319 bản phỏng vấn điện thoại cho kết quả.

Mức độ hài lòng giữa “Người nước ngoài” và “Lao động nước ngoài” chênh lệch gấp 2 lần

“Người nước ngoài” hài lòng về Đài Loan không có gì là to tát, nhưng mức độ hài lòng của “người lao động” Việt Nam về Đài Loan cũng không thấp. Ví dụ như câu hỏi: “Mức độ hài lòng của bạn về cuộc sống tại Đài Loan như thế nào?”, mức độ hài lòng của “người nước ngoài” đạt 80%, bản điều tra của báo Bốn Phương cũng đạt xấp xỉ 60%. Tiếp theo là câu hỏi: “Mức độ hài lòng về tính tiện lợi trong việc liên lạc với quê nhà?”, “người nước ngoài” đạt 83%, và “người lao động nước ngoài” đạt 65%.

Nhưng chúng tôi nghĩ rằng, khoảng cách chênh lệch 20% về mức độ hài lòng giữa “người nước ngoài” và “người lao động nước ngoài” cũng đủ để xã hội và Chính phủ Đài Loan nhìn nhận và xem xét.

Cần phải nỗ lực như thế nào? Về cơ bản, Đài Loan nên thay đổi hai nhóm tiêu chuẩn: Một mặt cố gắng để làm hài lòng “người nước ngoài”, cho phép người nước ngoài không cần thay đổi cũng có thể thích ứng với Đài Loan; mặt khác lại yêu cầu khắt khe đối với “lao động nước ngoài”, yêu cầu họ phải lập tức thay đổi để thích ứng Đài Loan.

Lấy ví dụ trong bản điều tra của Hội nghiên khảo, có thể thấy rằng Chính phủ Đài Loan cực kỳ quan tâm đến vấn đề “Anh ngữ hóa”, như việc tìm hiểu về những tiêu đề tiếng Anh tại Đài Loan có rõ ràng không? Năng lực tiếng Anh của người dân Đài Loan thế nào? Mang lại sự thuận tiện trong cuộc sống cho người nước ngoài là việc nên làm, nhưng không phải tất cả người nước ngoài tại Đài Loan đều nói tiếng Anh, mà “Anh ngữ hóa” không đồng nghĩa với “Quốc tế hoá”. Đồng thời với việc coi trọng Anh ngữ, chúng ta cũng nên có cái nhìn công bằng đối với những bạn bè nước ngoài ở những quốc gia “phi Anh ngữ”, đó mới là phong cách.

Pa-tê gan ngỗng và trứng vịt lộn, nước nấm và nước mắm

Cái nhìn phiến diện của người dân Đài Loan được chứng minh qua câu hỏi “Mức độ hài lòng của bạn về thái độ bao dung đối với nền văn hóa đa nguyên của người dân Đài Loan như thế nào?” Bản điều tra của Hội nghiên khảo đạt 65%, nhưng những đối tượng phỏng vấn của Báo Bốn Phương chỉ chấm cho Đài Loan 55%. Đối với câu hỏi “Bạn có hài lòng về thái độ của người dân Đài Loan khi tiếp xúc với nền văn hóa khác nhau không?” thì có khoảng 76% người nước ngoài hài lòng, trong khi đó chỉ có 53% người lao động nước ngoài hài lòng.

Kết quả này liệu có khả quan không? Nghĩ đến sự phân biệt đối đãi với “pa-tê gan ngỗng với trứng vịt lộn, nước nấm và nước mắm” của người Đài Loan, cũng có thể giải thích được sự chênh lệch trong hai bản điều tra này. Có đến 33% người nước ngoài thường xuyên tham gia các cuộc hội họp cùng người Đài Loan, trong khi đó đối tượng phỏng vấn của Báo Bốn Phương đạt chưa đến 10%; gần 90% người nước ngoài cho rằng thái độ của người Đài Loan là thân thiện, nhưng kết quả điều tra của Báo Bốn Phương chỉ đạt 50%, càng chứng minh cụ thể hơn nữa sự thiên vị của người dân Đài Loan đối với “người nước ngoài”.

Một điều khác cũng đáng chú ý là, 76% “người nước ngoài” khi được hỏi về mức độ hài lòng về “Đường dây tư vấn (1995) bảo vệ lao động nước ngoài 24/24”, thì họ bảo rằng không biết hoặc không có ý kiến, câu trả lời này đưa ra kết quả là “cần đẩy mạnh tuyên truyền mục phục vụ này”. Nhưng vấn đề là, đường dây này được thiết lập vốn dĩ không dành cho tầng lớp lao động “áo cổ trắng”, nếu như 40% “áo cổ xanh” không biết về thông tin này, thì đó mới là điều đáng báo động đối với Chính phủ Đài Loan.

Cuối cùng cần đặc biệt nhấn mạnh, những dữ liệu cá nhân của người được phỏng vấn do Báo Bốn Phương lấy được từ hoạt động ca nhạc công khai vừa qua; chúng tôi dám nói, vẫn còn rất nhiều công nhân, người giúp việc quốc tịch Việt Nam không được phép ra ngoài, và cũng không có cơ hội để chúng tôi hỏi về “Mức độ hài lòng về cuộc sống tại Đài Loan” của họ.

Ngoài ra, nhân viên phỏng vấn Báo Bốn Phương cũng cho biết, trong quá trình phỏng vấn, có rất nhiều hôn phối và lao động Việt Nam lo sợ ý kiến của họ sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như công việc tại Đài Loan, chính vì vậy đại đa số câu trả lời của họ là “bình thường”, “không có ý kiến” để cho qua. Vấn đề này cần thông qua phỏng vấn trực tiếp và điều tra thực địa để đi sâu nghiên cứu, “Môi trường sống của người lao động nước ngoài” tại Đài Loan có thoải mái không, vấn đề này vẫn còn khá nhiều không gian để cải thiện.

Bài: Bạch Nghi Quân, Trương Chính

Dịch: Nguyệt Cát

2010年11月,行政院研考會公布了在台「白領」外籍人士的「國際生活環境滿意度調查」,其中近9成受訪者表示「台灣人很友善」,7成多滿意在台生活。但是,「藍領」的外籍人士呢?

在俗稱「老外」的白領外籍人士之前,台灣向來自動矮一截,一開口先認錯喊窮:「Sorry, my English is poor!」要是這名「老外」夠上道,吐出幾句「你好嗎?媽你好?你媽好!」的洋腔洋調,咱們更要讚不絕口,欣慰洋人孺慕中華文化若此,台灣不愧為地球村之一員。

「老外」得到如此禮遇,豈能不滿意台灣?研考會大手筆做這想當然爾的調查,實為多此一舉。台灣如果真是人權立國、真要國際化,該做的,是針對向來被歧視的「外勞」,做一份相同的調查。

等得到研考會嗎?不知道。雖然四方報能力、財力有限,但是為了拋磚引玉,我們仍決定以與研考會相同的問卷,針對台灣的越南籍人士進行調查。採用的名單,是在2010年12月4日、5日,於台北、南投、彰化三地的公開活動中所接觸到的越籍人士(移工、外配),然後在12月21日到26日進行電話訪問,有效電訪樣本319件。

老外與外勞,滿意度差兩成

「老外」滿意台灣不稀奇,倒是越南「外勞」對台灣的滿意度,其實也不低。例如「您對於在台灣生活的滿意度如何」這題,老外滿意度高達8成,四方報調查版本也將近6成。再以「與母國聯繫之便利性」為例,老外8成3滿意,外勞6成5滿意。

不過我們認為,老外與外勞兩者之間「兩成」的滿意度差距,恰恰正是台灣社會、政府應該努力之處。

該怎麼努力?最根本的,就是改變台灣的兩套標準:一方面想方設法討好「老外」,讓老外不用改變就能適應台灣;另一方面卻對「外勞」嚴格要求,要求她╱他們馬上改變、適應台灣。

以研考會的問卷為例,可以看出政府對於台灣的「英語化」超在意,詢問台灣的英文標示是否清楚?台灣民眾的英語能力如何?讓外國人在台灣生活便利是應該的,但是,並非所有的外籍人士都說英語,而「英語化」也不等同於「國際化」。在重視英語的同時,對「非英語系」的外籍朋友也能一視同仁,才是風範。

鵝肝醬與鴨仔蛋、松露與魚露

台灣的大小眼,也反應在「您對於台灣包容多元文化的滿意度如何」這題。研考會的調查約6成5滿意,但是四方報受訪者只給台灣5成5的成績。至於「您是否滿意台灣民眾面對不同文化時的態度」?約7成6老外滿意,但是只有5成3外勞滿意。

這個結果真實嗎?想想鵝肝醬與鴨仔蛋、松露與魚露在台灣的差別待遇,就可以解釋兩份調查的落差了。而3成3的老外經常參加台灣人的聚會,相對四方報受訪者的1成,以及將近9成的老外認為台灣人態度友善,相對於四方報版本的5成,再再證實了台灣人的大小眼。

另一個值得注意的,是研考會詢問「外籍勞工24小時諮詢保護專線(1955)」的滿意度,7成6的老外表示不知道或無意見,因而得出「需要多推廣此服務的結果」。但是,專線本來就不是為了白領外勞設置,當4成藍領外勞不知道這個資訊,政府才該警惕。

最後要特別強調,四方報是在公開的演唱會活動中,取得此次受訪者的基本資料;我們合理推論,有更多出不了工廠、家庭的越籍人士,無緣被詢問「在台灣的生活滿意度」。

另外,四方報電訪員也表示,許多越南勞工與外配在接到電話時,非常擔心她╱他們的意見影響到在台灣的工作與生活,所以對大多數的題目都以「普通」、「沒意見」含糊帶過,這些都需要進一步經由面訪與田野調查深入研究,台灣的「外勞生活環境」究竟舒適否,還有更大的進步空間。

文/白宜君、張正

翻譯╱月吉

Bản điều tra năm 2010

“Mức độ hài lòng của người nước ngoài tại Đài Loan ”

「2010年外籍人士在台灣滿意度」民意調查

問題

Câu  hỏi

滿意度

Mức độ hài lòng

白領%

(研考會)

“Áo cổ trắng”

(Hội nghiên cứu khảo sát)

藍領%

(四方報)

“Áo cổ xanh”

(Báo Bốn Phương)

1.請問您對於在臺灣生活、工作、文化包容與接納,及國際化環境的建立各方面,整體的滿意度如何?(%)

Mức độ hài hài lòng của bạn về môi trường sống, công việc, mức độ bao dung và thiếp thu văn hóa nước ngoài, cũng như cách thiết lập môi trường quốc tế hóa của Đài Loan như thế nào? (%)

滿意

Hài lòng

74.4 59.2
普通

Bình thường

23.6 35.7
不滿意

Không hài lòng

2.0 5.0
未作答

Không có câu trả lời

0
2.整體而言,您對於在臺灣生活的滿意度如何?(%)

Xét tổng thể, mức độ hài lòng của bạn về cuộc sống ở Đài Loan như thế nào? (%)

滿意

Hài lòng

80.5 59.2
普通

Bình thường

18.5 36.7
不滿意

Không hài lòng

1.0 3.4
未作答

Không có câu trả lời

0.6
3.您對於日常生活購物之便利性是否滿意?(%)

Bạn có hài lòng về tính tiện lợi trong mua sắm hàng ngày không? (%)

滿意

Hài lòng

82.4 67.4
普通

Bình thường

14.4 29.2
不滿意

Không hài lòng

3.2 2.2
未作答

Không có câu trả lời

1.3
4.您對於與母國聯繫之便利性是否滿意?(%)

Bạn có hài lòng về tính tiện lợi trong việc liên lạc với quê nhà không? (%)

滿意

Hài lòng

83.2 65.2
普通

Bình thường

13.0 31.7
不滿意

Không hài lòng

3.8 2.5
未作答

Không có câu trả lời

0.6
5.整體而言,您對於在臺灣工作環境的滿意度如何?(%)

Xét tổng thể, mức độ hài lòng của bạn về môi trường làm việc ở Đài Loan như thế nào? (%)

滿意

Hài lòng

76.4 59.6
普通

Bình thường

21.2 37.0
不滿意

Không hài lòng

2.4 2.8
未作答

Không có câu trả lời

0.6
6.請問您選擇來臺灣工作的主要原因有哪些?(複選題 %)

Những nguyên nhân chủ yếu mà bạn lựa chọn đến Đài Loan làm việc là gì? (có thể nhiều lựa chọn)

喜歡台灣文化

Yêu thích văn hóa Đài Loan

41.2 5.0
母公司派遣

Do Tổng công ty điều phái

34.5 0
具備台灣所需專業

Có chuyên môn mà Đài Loan cần

33.8 1.0
較多工作機會

Cơ hội việc làm nhiều hơn

27.6 29
工作所得較佳

Thu nhập cao hơn

21.5 44
母國景氣不佳

Nền kinh tế quê nhà không tốt

10.3 18
投資

Đầu tư

5.4 1
其他

Lý do khác

26.7 0
7.您對於目前工作待遇是否滿意?(%)

Bạn có hài lòng về đãi ngộ trong công việc hiện tại?

滿意

Hài lòng

60.1 49.2
普通

Bình thường

33.1 40.1
不滿意

Không hài lòng

6.8 9.7
未作答

Không có câu trả lời

0.9
8.您的雇主是否友善?(%)

Chủ thuê của bạn có thân thiện không? (%)

滿意

Hài lòng

78.2 57.4
普通

Bình thường

19.3 35.1
不滿意

Không hài lòng

2.5 6.3
未作答

Không có câu trả lời

1.3
9.您的同一國籍(同鄉)同事是否友善?(%)

Các bạn đồng nghiệp đồng hương của bạn có thân thiện không? (%)

滿意

Hài lòng

58
普通

Bình thường

37.3
不滿意

Không hài lòng

2.5
未作答

Không có câu trả lời

2.2
10.您的臺灣同事是否友善?(%)

Các bạn đồng nghiệp Đài Loan của bạn có thân thiện không? (%)

滿意

Hài lòng

88.4 56
普通

Bình thường

10.8 39
不滿意

Không hài lòng

0.8 3
未作答

Không có câu trả lời

2
11.您對於工作場所語言溝通是否滿意?(%)

Bạn có hài lòng về ngôn ngữ giao tiếp tại nơi làm việc? (%)

滿意

Hài lòng

61.2 48.3
普通

Bình thường

28.1 43.9
不滿意

Không hài lòng

10.7 5.6
未作答

Không có câu trả lời

2.2
12.您對於公司提供之員工福利措施是否滿意?(%)

Bạn có hài lòng về những đề xuất trong việc thực thi phúc lợi người lao động của công ty bạn? (%)

滿意

Hài lòng

53.6 38.2
普通

Bình thường

37.0 47.6
不滿意

Không hài lòng

9.4 12.5
未作答

Không có câu trả lời

1.6
13.您對於我國對外國工作者之租稅措施是否滿意?(%)

Bạn có hài lòng về việc áp dụng những biện pháp thuế đối với người nước ngoài của Chính phủ Đài Loan?(%)

滿意

Hài lòng

44.2 42.9
普通

Bình thường

39.4 44.5
不滿意

Không hài lòng

16.4 9.7
未作答

Không có câu trả lời

2.8
14.您對於臺灣政府對外國工作者之服務和規定是否滿意?(%)

Bạn có hài lòng về những quy định và cách phục vụ của chính phủ Đài Loan đối với người nước ngoài? (%)

滿意

Hài lòng

47
普通

Bình thường

45
不滿意

Không hài lòng

7
未作答

Không có câu trả lời

1
15.您對於仲介公司的服務是否滿意?(%)

Bạn có hài lòng về cách phục vụ của các công ty môi giới không? (%)

滿意

Hài lòng

29
普通

Bình thường

41
不滿意

Không hài lòng

27
未作答

Không có câu trả lời

3
16.整體而言,您對於臺灣包容多元文化的滿意度如何?(%)

Xét tổng thể, bạn có hài lòng về cách hòa nhập của xã hội Đài Loan trong môi trường đa văn hóa không?(%)

滿意

Hài lòng

64.8 54.9
普通

Bình thường

31.3 39.5
不滿意

Không hài lòng

3.9 4.4
未作答

Không có câu trả lời

1.3
17.您認為臺灣民眾是否瞭解貴國文化?(%)

Theo bạn thì người dân Đài Loan có hiểu văn hóa Việt Nam không?(%)

滿意

Hài lòng

29.3 28.2
普通

Bình thường

35.3 43.3
不滿意

Không hài lòng

35.4 26.3
未作答

Không có câu trả lời

2.2
18您認為臺灣一般民眾的英語能力如何?(%)

Theo bạn thì trình độ tiếng Anh của người dân thường Đài Loan như thế nào?(%)

滿意

Hài lòng

28.3 27.0
普通

Bình thường

44.3 49.8
不滿意

Không hài lòng

27.4 21.6
未作答

Không có câu trả lời

1.6
19.您認為臺灣一般民眾的外國語(各種語言,包含多種東南亞語)能力如何?(%)

Theo bạn thì trình độ ngoại ngữ của người dân thường Đài Loan (các loại ngôn ngữ, bao gồm cả các loại ngôn ngữ khu vực Đông Nam Á) như thế nào?(%)

滿意

Hài lòng

26
普通

Bình thường

39
不滿意

Không hài lòng

33
未作答

Không có câu trả lời

2
20.您是否滿意臺灣民眾面對不同文化時的態度?(%)

Bạn có hài lòng về thái độ của người Đài Loan khi tiếp xúc với những văn hóa khác nhau? (%)

滿意

Hài lòng

76.2 53.3
普通

Bình thường

17.8 41.7
不滿意

Không hài lòng

6.0 2.8
未作答

Không có câu trả lời

2.2
21.您在臺灣生活主要使用的語言?(%)

Ngôn ngữ chủ yếu bạn sử dụng tại Đài Loan là gì? (%)

英語

Tiếng Anh

40.9 0.3
中文

Tiếng Trung

35.0 67
日語

Tiếng Nhật

14.8 0
韓語

Tiếng Hàn

0.3 0
其他(含越語)

Ngôn ngữ khác (bao gồm tiếng Việt)

9.0 32.7
22.您是否參加臺灣朋友之社交聚會?(%)

Bạn có thường tham gia những cuộc hội họp cùng các bạn người Đài Loan không?(%)

經常

Thường xuyên

33.5 10
偶爾

Đôi khi

38.5 41.
不常

Không thường

28.0 24
沒參加過

Chưa từng tham gia

23
未作答

Không có câu trả lời

2
23.您參加相同國籍朋友(同鄉)之社交聚會的情形?(%)

Bạn có thường tham gia những cuộc hội họp cùng các bạn đồng hương không? (%)

經常

Thường xuyên

22
偶爾

Đôi khi

45
不常

Không thường

21
沒參加過

Chưa từng tham gia

10
未作答

Không có câu trả lời

2
24.請問您瞭不瞭解臺灣文化?(%)

Xin hỏi bạn cảm thấy bản thân có hiểu về văn hóa Đài Loan không?(%)

瞭解

Hiểu

42.6 35.1
普通

Bình thường

43.5 50.8
不瞭解

Không hiểu

13.9 11.3
未作答

Không có câu trả lời

2.8
25.您是否滿意在臺機場、海關出入境服務?(%)

Bạn có hài lòng về cách phục vụ tại cục nhập cảnh hải quan và sân bay Đài Loan không?(%)

滿意

Hài lòng

65.2 68.0
普通

Bình thường

27.7 26.3
不滿意

Không hài lòng

7.1 2.2
未作答

Không có câu trả lời

3.4
26.您是否滿意政府機關之中英文標示?(%)

Bạn có hài lòng về những tiêu đề bằng tiếng Anh và tiếng Trung tại các cơ quan Chính phủ?(%)

滿意

Hài lòng

48.5 41.7
普通

Bình thường

33.6 51.7
不滿意

Không hài lòng

17.9 3.4
未作答

Không có câu trả lời

3.1
27. 您是否滿意政府機關之中外文(各種語言,包含多種東南亞語)標示或外語協助服務?(%)

Bạn có hài lòng về cách giúp đỡ hay những tiêu đề viết bằng tiếng nước ngoài (các loại ngôn ngữ, bao gồm ngôn ngữ của các nước khu vực Đông Nam Á) tại các cơ quan Chính phủ  (%)

滿意

Hài lòng

42
普通

Bình thường

47
不滿意

Không hài lòng

8.5
未作答

Không có câu trả lời

2.5
28.您是否滿意旅館、餐廳之中英文標示?(%)

Bạn có hài lòng về những tiêu đề bằng tiếng Anh, tiếng Trung tại các khách sạn, nhà hàng và những nơi công cộng không? (%)

滿意

Hài lòng

48.3 45.1
普通

Bình thường

41.7 49.2
不滿意

Không hài lòng

10.0 2.8
未作答

Không có câu trả lời

2.8
29. 您是否滿意日常生活場所、旅館、餐廳之中外文(各種語言,包含多種東南亞語)標示或外語協助服務?(%)

Bạn có hài lòng về cách giúp đỡ hay những tiêu đề viết bằng tiếng nước ngoài (các loại ngôn ngữ, bao gồm ngôn ngữ của các nước khu vực Đông Nam Á) trong các nhà hàng, khách sạn và những nơi công cộng không? (%)

滿意

Hài lòng

40
普通

Bình thường

46
不滿意

Không hài lòng

10
未作答

Không có câu trả lời

4
30. 您對於外籍勞工24小時諮詢保護專線(1955)的滿意程度如何?(%)

Mức độ hài lòng của bạn về “Đường dây tư vấn (1995) bảo vệ lao động nước ngoài 24/24”  như thế nào(%)

滿意

Hài lòng

11.8 34
普通

Bình thường

9.4 24
不滿意

Không hài lòng

2.8 4
未作答

Không có câu trả lời

76.0 36
31.請問您認為臺灣人對您的態度友不友善?(%)

Xét tổng thể, bạn cảm thấy thái độ của người dân Đài Loan đối với bạn có thân thiện không? (%)

滿意

Hài lòng

89.7 51
普通

Bình thường

10.0 43
不滿意

Không hài lòng

0.3 3
未作答

Không có câu trả lời

3
32. 請問您能不能夠適應臺灣的生活環境?(%)

Bạn có thể thích nghi với môi trường sống của Đài Loan không?(%)

滿意

Hài lòng

80.3 69
普通

Bình thường

18.1 23
不滿意

Không hài lòng

1.6 3
未作答

Không có câu trả lời

3
討厭台灣

Ghét Đài Loan

2